Ván sàn kỹ thuật và những ưu điểm vượt trội


Sàn gỗ kỹ thuật và những ưu điểm vượt trội


Cùng với sàn gỗ tự nhiên (dạng nguyên khối – Solid flooring), sàn gỗ công nghiệp (dạng bột gỗ – Laminated flooring). Ván sàn gỗ kỹ thuật hay còn gọi là sàn gỗ Engineer, sàn gỗ engineered đang càng ngày càng được ưa chuộng thay thế cho các vật liệu lót sàn khác như gạch, thảm, sàn nhiên. Tuy vậy, để hiểu rõ được như nào là sàn gỗ kỹ thuật, ưu nhược điểm của nó không phải ai cũng biết được. Bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một góc nhìn về loại sàn gỗ được coi là kết hợp giữa sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp.
1. Sàn gỗ kỹ thuật là gì?
Ván sàn gỗ kỹ thuật hay còn gọi là sàn gỗ Engineer là loại sàn gỗ được cấu tạo từ những lớp gỗ tự nhiên ghép lại với nhau, tối thiểu là 02 lớp và phổ biến là 3 hoặc 4 lớp với bề mặt là một lớp gỗ tự nhiên mỏng từ 2mm – 5mm nguyên thanh.
2. Cấu tạo sàn gỗ kỹ thuật
Phân chia theo cấu tạo, sàn gỗ kỹ thuật được chia làm 02 lớp: Lớp bề mặt và lớp đáy
Lớp bề mặt: Là lớp nằm mặt trên tấm sàn gỗ, được làm từ các loại gỗ tự nhiên phổ biến như Căm Xe, Gõ Đỏ, Teak hay Walnut. Độ dày của lớp bề mặt sẽ từ 0.6mm tới 5mm, dạng nguyên khối. Lớp bề mặt sàn gỗ kỹ thuật được xử lý theo quy trình như sàn gỗ tự nhiên: Độ ẩm nhỏ hơn 14% nước, sơn UV chồng trấy, chống xước..
Lớp đáy: Là lớp phía dưới, phần chịu lực của thanh sàn gỗ. Hiện tại trên thị trường, lớp đáy có 2 dạng phổ biến là đáy bằng Polywood hoặc đáy bằng gỗ tự nhiên
Lớp đáy Polywood là lớp đáy được cấu tạo bằng cách ép chặt những thớ gỗ mỏng lại với nhau, khoảng 10 – 15 miếng mỏng làm từ gỗ Tràm, Cao Su hoặc Sồi.
Lớp đáy gỗ tự nhiên là dạng ghép từ các thanh gỗ nguyên khối nhỏ lại với nhau tạo mặt đáy, cấu tạo giống như kiểu ghép FJL hoặc ghép UNI. Lớp đáy gỗ tự nhiên có thể sử dụng gỗ Tràm, Cao Su, Kháo Vàng, hoặc thậm chí có thể là Căm Xe, Sồi, Gõ Đỏ.
3. Ưu điểm vượt trội của sàn gỗ kỹ thuật
Ván sàn gỗ kỹ thuật có 04 ưu điểm nổi trội so với sàn gỗ tự nhiên nguyên khối hoặc sàn gỗ công nghiệp
Thứ nhất, vẫn là sàn gỗ tự nhiên. Mặc dù được cấu tạo từ 02 lớp nhưng bề mặt là gỗ tự nhiên nguyên khối nên khi lắp đặt xong, đảm bảo sàn gỗ của bạn vẫn là sàn gỗ tự nhiên. Rất khó để có thể biết được đâu là sàn gỗ tự nhiên nguyên khối hay là sàn gỗ engineer. Đo đó, nó mang đẳng cấp của sàn gỗ tự nhiên
Thứ hai, Độ ổn định cao. Sàn gỗ kỹ thuật có độ ổn định cao gấp 3 lần so với sàn gỗ tự nhiên, do lớp bề mặt mỏng, lớp đáy được xử lý kỹ nên hạn chế được cong vênh, giãn nở.
Thứ ba, Giá thành rẻ. So với sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ Engineer có giá thông thường rẻ hơn 20 – 30% so với giá gỗ tự nhiên nguyên khối. Ví dụ sàn gỗ Sồi Engineer quy cách 15 x 90 x 900 có giả chỉ 650.000 đ/m2 thì giá sồi solid cùng quy cách là 770.000 đ/m2
Thứ tư, Có thể sản xuất quy cách lớn. Đối với một số dòng sản phầm sàn gỗ tự nhiên, chỉ có thể lấy được bản rộng tới 120mm thì với sàn gỗ engineer bạn có thể làm rộng hơn rất nhiều. Ví dụ, sàn gỗ Teak solid bạn chỉ có thể mua tới bản 120 mm còn sàn gỗ Engineer bạn có thể làm tới 200 mm bề mặt.
4. Nhược điểm tồn tại của sàn gỗ kỹ thuật
Thứ nhất, tuổi thọ trung bình từ 10 – 15 năm. Đối với sàn gỗ Engineer khi sử dụng theo thời gian chúng ta khó có thể làm mới lại bề mặt bởi vì bề mặt chỉ mỏng từ 0.6mm – 5 mm. Và lớp đáy gỗ làm bằng gỗ Cao Su, Tràm hay lớp Polywood theo thời gian sẽ bị giãn nở bong keo hoặc thậm chí có thể bị mối mọt.
Thứ hai, khả năng tái sử dụng hạn chế. Ban chỉ có thể di chuyển sàn gỗ kỹ thuật từ phòng này qua lắp phòng khác từ 2-3 lần.
Thứ ba, độ chịu lực kém hơn sàn gỗ tự nhiên.

Người đăng: manhtri

Chọn khu vực